Công Ty TNHH Chu Tiến Đạt: Dịch Vu Tư Vấn Thuế - Hoàn Thiện Sổ Sách - Báo Cáo Tài Chính

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Xử phạt mất hóa đơn theo số lượng hóa đơn bị mất?

Xử phạt mất hóa đơn theo số lượng hóa đơn bị mất?

Nhiều bạn thắc mắc trường hợp mất hóa đơn bị xử phạt theo số lượng hóa đơn bị mất hay chỉ phạt theo hành vi làm mất hóa đơn?
Căn cứ theo thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Điều 11: Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ (Bên bán)
Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.
Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.
Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo.
Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.
Điều 12: Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn.
Trường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.
Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.
Công văn 3789/TCT-CS ngày 11/11/2013 của Tổng cục thuế về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn cũng đã hướng dẫn về trường hợp này như sau:
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1476/CT-HCQTTVAC ngày 04/07/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Định nêu vướng mắc về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 34 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định xử phạt đối với hành vi người mua làm mất hóa đơn (liên 2), không quy định xử phạt theo số lượng hóa đơn mất. Người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mua bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai, khấu trừ và hoàn thuế đối với các hóa đơn bị mất.
Nhu vậy đối với hành vi làm mất hóa đơn (cả Bên mua hay Bên bán) chỉ xử phạt theo từng lần mất hóa đơn, chứ không tính theo số lượng hóa đơn bị mất. Trường hợp doanh nghiệp gộp nhiều lần mất hóa đơn vào 1 lần thông báo,  vẫn bị xử phạt theo từng lần mất hóa đơn nếu Cơ quan thuế đủ căn cứ để xác định.

Hướng dẫn kê khai, nộp thuế thuê nhà 2014

Hướng dẫn kê khai, nộp thuế thuê nhà 2014

Cá nhân, hộ gia đình có tài sản, nhà cho thuê thuộc đối tượng phải kê khai, nộp thuế, bao gồm:
- Giá trị gia tăng (GTGT)
- Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
- Thuế Môn bài
(Điều 22 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế)
Theo quy định, các loại thuế trên do cá nhân có nhà, tài sản cho thuê tự kê khai, nộp thuế. Trường hợp doanh nghiệp và cá nhân cho thuê nhà, tài sản thỏa thuận người đi thuê nộp thay, thì doanh nghiệp được tính các khoản thuế này vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
A. Xác định số thuế phải nộp thay:
1. Thuế Môn bài: căn cứ vào giá trị nhà, tài sản cho thuê. Thông thường Cơ quan thuế thường áp mức chung là 1.000.0000 đồng/năm (trường hợp hợp đồng bắt đầu sau 01/07 thì năm đầu tiên nộp 1/2 số thuế môn bài phải nộp).
2. Thuế GTGT & Thuế TNCN:
2.1. Quy đổi doanh thu chưa thuế sang doanh thu có thuế:
Do hợp đồng quy định là tiền thuế Doanh nghiệp chịu và nộp thay. Nên doanh thu tiền thuê nhà, tài sản là doanh thu không bao gồm thuế. Do đó, kế toán phải quy đổi sang doanh thu bao gồm thuế để làm căn cứ tính ra số thuế GTGT, TNCN phải nộp.
Cục thuế Thành phố Hà Nội có quy định Bảng quy đổi doanh thu chưa có thuế sang doanh thu có thuế như sau
Doanh thu chưa có thuế/tháng
Cách tính doanh thu tính thuế (triệu đồng)
Đến 5 triệu đồngDT tính thuế = DT chưa thuế/0,935
Trên 5 đồng đến 10 triệuDT tính thuế = (DT chưa thuế - 0,25 triệu)/0,92
Trên 10 đồng đến 18 triệuDT tính thuế = (DT chưa thuế - 0,75 triệu)/0,905
Trên 18 đồng đến 32 triệuDT tính thuế = (DT chưa thuế - 1,65 triệu)/0,89
Trên 32 đồng đến 52 triệuDT tính thuế = (DT chưa thuế - 3,25 triệu)/0,875
Trên 52 đồng đến 80 triệuDT tính thuế = (DT chưa thuế - 5,85 triệu)/0,86
Trên 80 triệuDT tính thuế = (DT chưa thuế - 9,85 triệu)/0,845
Ví dụ: Ngày 01/09/2013 Ông A có nhà tại Hà Nội, cho công ty Cổ phần B thuê nhà, với giá thuê một tháng là 10 triệu đồng. Thời gian thuê là 01 năm. Công ty Cổ phần B trả tiền 3 tháng/lần cho gia đình ông A và có trách nhiệm đóng góp các thuế phải nộp vào NSNN.
Căn cứ theo bảng trên thì Doanh thu tính thuế/tháng = (Doanh chưa thuế/tháng – 0,25 triệu )/0,92 = (10 – 0,25)/0,92 = 10,6 triệu đồng
2.2 Thuế GTGT & thuế TNCN phải nộp:
[Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Số tháng trả tiền trước x 5%]
Trong đó mức thuế 5% được áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng Điều 13 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thuế GTGT
[Số thuế TNCN phải nộp/tháng = Doanh thu tính thuế x 30% x Thuế suất theo biểu lũy tiến]
[Số thuế TNCN phải nộp = Số thuế TNCN phải nộp/tháng x Số tháng trả tiền trước]
Trong đó 30% là tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh áp dụng theo Điều 8 thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn thuế TNCN.
Theo như ví dụ trên thì: Ngày 01/09/2013 công ty cổ phần B thanh toán 3 tháng tiền nhà cho ông A, để lấy hóa đơn thuê nhà thì công ty B phải nộp thay số thuế TNCN, GTGT là:
Thuế GTGT = 10,6 x 3 x 5% = 1,59 triệu đồng
Thuế TNCN = 10,6 x 30% x 5% x 3 = 0,477 triệu đồng
B. Hồ sơ khai thuế:
- Mẫu số 01/KK-TTS tờ khai thuế hoạt động cho thuê tài sản
- Mẫu số 04/GTGT tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế tính theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu
- Mẫu số 08/KK-TNCN dành cho cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai
(Ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn luật quản lý thuế)
- Các tài liệu khác liên quan đến việc thuê tài sản (hợp đồng, thanh lý…)
C. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế:
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau quý bắt đầu thời hạn thuê. Quý bắt đầu của thời hạn thuê được xác định theo tháng bắt đầu của thời hạn thuê theo hợp đồng.
Ví dụ 35: Ông X có phát sinh hợp đồng cho thuê nhà với thời hạn thuê là 3 năm kể từ ngày 10/04/2014 đến ngày 10/04/2017 và Ông X lựa chọn hình thức khai thuế theo từng hợp đồng thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2014.
2. Thời hạn nộp thuế: thời hạn nộp thuế là thời điểm khai thuế với cơ quan thuế.
P/s: Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo để bạn nắm được căn cứ và cách tính thuế nộp thay trường hợp thuê nhà, tài sản. Trường hợp doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế thuê nhà, tài sản thay cá nhân thì kế toán trực tiếp lên Chi cục thuế cấp hóa đơn, cán bộ thuế sẽ hướng dẫn đầy đủ các thủ tục và tính số thuế phải nộp cho doanh nghiệp.

Kế toán khoản phải thu, phải trả khách hàng - Những sai sót cần tránh

Kế toán khoản phải thu, phải trả khách hàng - Những sai sót cần tránh

Trong công tác kế toán, những sai sót, rủi ro trong việc hạch toán các nghiệp vụ là có thể xảy ra với bất kì ai kể cả người đã có kinh nghiệm. Một sai sót nhỏ trong kế toán cũng sẽ dẫn đến những hậu quả và phiền phức cho doanh nghiệp và cả người làm kế toán. Nhưng nếu nắm được những vấn đề dễ nhầm lẫn này sẽ giúp người làm kế toán hạn chế thấp nhất sai sót khi làm việc.
1. Các khoản phải thu của khách hàng

- Không bù trừ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối tượng.

- Chưa có sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng phải thu.

- Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau.

- Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ: chưa có quy định về số tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán

- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời điểm lập Báo cáo tài chính

- Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các khoản phải thu không mang tính chất phải thu thương mại vào TK131.

- Cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theo phiếu xuất kho, do đó đối chiếu công nợ không khớp số.

- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

- Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ. Các khoản đặt trước tiền hàng cho người
bán hoặc có mối quan hệ kinh tế lâu dài, thường xuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế giữa hai bên.
- Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu. Công tác luân chuyển chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm nên hạch toán phải thu khi bán hàng không có chứng từ kho như phiếu xuất hàng…

- Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.

- Không lập dự phòng đối với những khoản nợ quá hạn.

- Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả.

- Không hạch toán lãi thanh toán nợ quá hạn.

- Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định. Không theo dõi nợ khó đòi đã xử lý.

- Chưa tiến hành phân loại các khoản phải thu theo quy định mới: phân loại dài hạn và ngắn hạn.

- Hạch toán phải thu không đúng kì, khách hàng đã trả nhưng chưa hạch toán.

- Theo dõi khoản thu các đại lý về lãi trả chậm do vượt mức dư nợ nhưng chưa xác định chi tiết từng đối tượng để có biện pháp thu hồi.

- Chưa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng trích thiếu hoặc trích thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép.

- Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định.

- Tổng mức lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi lớn hơn 20% tổng dư nợ phải thu cuối kì.

- Không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi và thu thập đầy đủ hồ sơ các khoản nợ đã xóa nợ cho người mua.

- Cuối kì chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm.

2. Phải thu khác

- Không theo dõi chi tiết các khoản phải thu khác.

- Chưa tiến hành đối chiếu các khoản phải thu bất thường, tài sản thiếu chờ xử lý không có biên bản kiểm kê, không xác định được nguyên nhân thiếu để quy trách nhiệm.

- Không phân loại các khoản phải thu khác ngắn hạn và dài hạn theo quy định.

- Hạch toán vào TK 1388 một số khoản không đúng bản chất.

3. Các khoản phải Trả Người Bán 

- Chưa có hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả (người bán,người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc người nhận thầu xây lắp chính, phụ). Chưa thực hiện phân loại các khoản phải trả như phải trả cho bên thứ ba, phải trả tồn lâu ngày hoặc có vấn đề…

- Công nợ phải trả quá hạn thanh toán (hoặc lâu ngày chưa được giải quyết).
- Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếu công nợ phải trả nhưng chưa được xử lý.

- Chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với người bán tại thời điểm cuối năm.

- Các khoản phải trả bị hạch toán sai trong kì.

- Theo dõi công nợ chưa phù hợp: theo dõi trên hai mã cho cùng một đối tượng, không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tượng.

- Không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả có gốc ngoại tệ.

- Cuối kì , chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch liên NH tại thời điểm lập BCTC.

- Phân loại sai nội dung các khoản phải trả khác vào các khoản phải trả người bán, không phân loại khoản phải trả thương mại và phi thương mại, hạch toán không đúng nội dung kinh tế.

- Chưa hạch toán tiền lãi phải trả cho người bán nếu mua trả chậm.

- Không có bảng phân tích tuổi nợ để có kế hoạch thanh toán, các khoản nợ quá hạn chưa được thanh toán.

- Không hạch toán giảm công nợ phải trả trong trường hợp giảm giá hàng bán hay được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.

- Hạch toán xuất nhập khẩu úy thác chưa đúng kì kế toán và theo dõi công nơi với đối tác nước ngoài chưa thích hợp.

- Quản lí và hạch toán công nợ phải trả chưa phù hợp và chặt chẽ. Những khoản công nợ phải trả không xác định được chủ nợ đã hạch toán tăng thu nhập khác, nhưng không đủ bằng chứng hợp lệ.

- Số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh không khớp nhau và không khớp với hóa đơn, chứng từ gốc hoặc không khớp với thư xác nhận của Kiểm toán viên.

- Bù trừ số dư trả tiền trước cho người bán với số dư phải trả người bán không cùng đối tượng.

- Ghi nhận khoản phải trả không trên cơ sở hóa đơn chứng từ hoặc hóa đưn chứng từ không hợp lệ.

- Số liệu trên sổ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với tổng phát sinh Nợ trên tài khoản phải trả không khớp nhau, có chênh lệch lớn.

- Các khoản phải trả với bên thứ ba không có chứng từ hợp lệ, không được ghi chép, phản ánh, trình bày hoặc phản ánh không hợp lí.

- Việc thanh toán cho người bán bằng tiền mặt với giá trị lớn thông qua các nhân viên của Công ty thể hiện việc quản lý tiền mặt chưa chặt chẽ, có thể xảy ra rủi ro bất lợi cho Công ty hoặc dẫn đến sự chiếm dụng vốn của Công ty cho các mục đích cá nhân do nhận tiền không kịp thời hạn thanh toán.

- Không hạch toán lãi chậm trả trên những khoản phải trả quá hạn thanh toán.

- Chưa tiến hành xử lí các khoản phải trả người bán không có đối tượng vào thu nhập khác.

- Thủ tục nhập kho báo sổ tiến hành chậm hơn so với bút toán trả tiền làm cho tại 31/12 TK331 có số dư Nợ nhưng thực chất đây không phải là khoản trả trước cho người bán.

- Khoản giao dịch với số tiền lớn không kí hợp đồng mua hàng với người bán.

- Trường hợp hàng về nhưng hóa đơn chưa về, đơn vị phản ánh chưa đúng về mặt giá trị và chưa điều chỉnh hoặc điều chỉnh không đúng khi có hóa đơn về.

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Xử phạt mất hóa đơn theo số lượng hóa đơn bị mất?

Xử phạt mất hóa đơn theo số lượng hóa đơn bị mất?

Nhiều bạn thắc mắc trường hợp mất hóa đơn bị xử phạt theo số lượng hóa đơn bị mất hay chỉ phạt theo hành vi làm mất hóa đơn?
Căn cứ theo thông tư 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Điều 11: Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ (Bên bán)
Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.
Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền.
Trường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các liên hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế cho các hóa đơn đã lập sai và đã xoá bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo.
Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.
Điều 12: Hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn.
Trường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất và báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền.
Trường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá nhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế thì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.
Công văn 3789/TCT-CS ngày 11/11/2013 của Tổng cục thuế về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn cũng đã hướng dẫn về trường hợp này như sau:
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1476/CT-HCQTTVAC ngày 04/07/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Định nêu vướng mắc về việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 34 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định xử phạt đối với hành vi người mua làm mất hóa đơn (liên 2), không quy định xử phạt theo số lượng hóa đơn mất. Người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mua bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai, khấu trừ và hoàn thuế đối với các hóa đơn bị mất.
Nhu vậy đối với hành vi làm mất hóa đơn (cả Bên mua hay Bên bán) chỉ xử phạt theo từng lần mất hóa đơn, chứ không tính theo số lượng hóa đơn bị mất. Trường hợp doanh nghiệp gộp nhiều lần mất hóa đơn vào 1 lần thông báo,  vẫn bị xử phạt theo từng lần mất hóa đơn nếu Cơ quan thuế đủ căn cứ để xác định.
Share:

Hướng dẫn kê khai, nộp thuế thuê nhà 2014

Hướng dẫn kê khai, nộp thuế thuê nhà 2014

Cá nhân, hộ gia đình có tài sản, nhà cho thuê thuộc đối tượng phải kê khai, nộp thuế, bao gồm:
- Giá trị gia tăng (GTGT)
- Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
- Thuế Môn bài
(Điều 22 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế)
Theo quy định, các loại thuế trên do cá nhân có nhà, tài sản cho thuê tự kê khai, nộp thuế. Trường hợp doanh nghiệp và cá nhân cho thuê nhà, tài sản thỏa thuận người đi thuê nộp thay, thì doanh nghiệp được tính các khoản thuế này vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
A. Xác định số thuế phải nộp thay:
1. Thuế Môn bài: căn cứ vào giá trị nhà, tài sản cho thuê. Thông thường Cơ quan thuế thường áp mức chung là 1.000.0000 đồng/năm (trường hợp hợp đồng bắt đầu sau 01/07 thì năm đầu tiên nộp 1/2 số thuế môn bài phải nộp).
2. Thuế GTGT & Thuế TNCN:
2.1. Quy đổi doanh thu chưa thuế sang doanh thu có thuế:
Do hợp đồng quy định là tiền thuế Doanh nghiệp chịu và nộp thay. Nên doanh thu tiền thuê nhà, tài sản là doanh thu không bao gồm thuế. Do đó, kế toán phải quy đổi sang doanh thu bao gồm thuế để làm căn cứ tính ra số thuế GTGT, TNCN phải nộp.
Cục thuế Thành phố Hà Nội có quy định Bảng quy đổi doanh thu chưa có thuế sang doanh thu có thuế như sau
Doanh thu chưa có thuế/tháng
Cách tính doanh thu tính thuế (triệu đồng)
Đến 5 triệu đồngDT tính thuế = DT chưa thuế/0,935
Trên 5 đồng đến 10 triệuDT tính thuế = (DT chưa thuế - 0,25 triệu)/0,92
Trên 10 đồng đến 18 triệuDT tính thuế = (DT chưa thuế - 0,75 triệu)/0,905
Trên 18 đồng đến 32 triệuDT tính thuế = (DT chưa thuế - 1,65 triệu)/0,89
Trên 32 đồng đến 52 triệuDT tính thuế = (DT chưa thuế - 3,25 triệu)/0,875
Trên 52 đồng đến 80 triệuDT tính thuế = (DT chưa thuế - 5,85 triệu)/0,86
Trên 80 triệuDT tính thuế = (DT chưa thuế - 9,85 triệu)/0,845
Ví dụ: Ngày 01/09/2013 Ông A có nhà tại Hà Nội, cho công ty Cổ phần B thuê nhà, với giá thuê một tháng là 10 triệu đồng. Thời gian thuê là 01 năm. Công ty Cổ phần B trả tiền 3 tháng/lần cho gia đình ông A và có trách nhiệm đóng góp các thuế phải nộp vào NSNN.
Căn cứ theo bảng trên thì Doanh thu tính thuế/tháng = (Doanh chưa thuế/tháng – 0,25 triệu )/0,92 = (10 – 0,25)/0,92 = 10,6 triệu đồng
2.2 Thuế GTGT & thuế TNCN phải nộp:
[Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Số tháng trả tiền trước x 5%]
Trong đó mức thuế 5% được áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng Điều 13 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thuế GTGT
[Số thuế TNCN phải nộp/tháng = Doanh thu tính thuế x 30% x Thuế suất theo biểu lũy tiến]
[Số thuế TNCN phải nộp = Số thuế TNCN phải nộp/tháng x Số tháng trả tiền trước]
Trong đó 30% là tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định tính trên doanh thu áp dụng đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; cá nhân kinh doanh lưu động và cá nhân không kinh doanh áp dụng theo Điều 8 thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn thuế TNCN.
Theo như ví dụ trên thì: Ngày 01/09/2013 công ty cổ phần B thanh toán 3 tháng tiền nhà cho ông A, để lấy hóa đơn thuê nhà thì công ty B phải nộp thay số thuế TNCN, GTGT là:
Thuế GTGT = 10,6 x 3 x 5% = 1,59 triệu đồng
Thuế TNCN = 10,6 x 30% x 5% x 3 = 0,477 triệu đồng
B. Hồ sơ khai thuế:
- Mẫu số 01/KK-TTS tờ khai thuế hoạt động cho thuê tài sản
- Mẫu số 04/GTGT tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế tính theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu
- Mẫu số 08/KK-TNCN dành cho cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo kê khai
(Ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn luật quản lý thuế)
- Các tài liệu khác liên quan đến việc thuê tài sản (hợp đồng, thanh lý…)
C. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế:
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau quý bắt đầu thời hạn thuê. Quý bắt đầu của thời hạn thuê được xác định theo tháng bắt đầu của thời hạn thuê theo hợp đồng.
Ví dụ 35: Ông X có phát sinh hợp đồng cho thuê nhà với thời hạn thuê là 3 năm kể từ ngày 10/04/2014 đến ngày 10/04/2017 và Ông X lựa chọn hình thức khai thuế theo từng hợp đồng thì thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2014.
2. Thời hạn nộp thuế: thời hạn nộp thuế là thời điểm khai thuế với cơ quan thuế.
P/s: Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo để bạn nắm được căn cứ và cách tính thuế nộp thay trường hợp thuê nhà, tài sản. Trường hợp doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế thuê nhà, tài sản thay cá nhân thì kế toán trực tiếp lên Chi cục thuế cấp hóa đơn, cán bộ thuế sẽ hướng dẫn đầy đủ các thủ tục và tính số thuế phải nộp cho doanh nghiệp.
Share:

Kế toán khoản phải thu, phải trả khách hàng - Những sai sót cần tránh

Kế toán khoản phải thu, phải trả khách hàng - Những sai sót cần tránh

Trong công tác kế toán, những sai sót, rủi ro trong việc hạch toán các nghiệp vụ là có thể xảy ra với bất kì ai kể cả người đã có kinh nghiệm. Một sai sót nhỏ trong kế toán cũng sẽ dẫn đến những hậu quả và phiền phức cho doanh nghiệp và cả người làm kế toán. Nhưng nếu nắm được những vấn đề dễ nhầm lẫn này sẽ giúp người làm kế toán hạn chế thấp nhất sai sót khi làm việc.
1. Các khoản phải thu của khách hàng

- Không bù trừ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối tượng.

- Chưa có sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng phải thu.

- Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau.

- Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ: chưa có quy định về số tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán

- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời điểm lập Báo cáo tài chính

- Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các khoản phải thu không mang tính chất phải thu thương mại vào TK131.

- Cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theo phiếu xuất kho, do đó đối chiếu công nợ không khớp số.

- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

- Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ. Các khoản đặt trước tiền hàng cho người
bán hoặc có mối quan hệ kinh tế lâu dài, thường xuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế giữa hai bên.
- Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu. Công tác luân chuyển chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm nên hạch toán phải thu khi bán hàng không có chứng từ kho như phiếu xuất hàng…

- Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.

- Không lập dự phòng đối với những khoản nợ quá hạn.

- Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả.

- Không hạch toán lãi thanh toán nợ quá hạn.

- Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định. Không theo dõi nợ khó đòi đã xử lý.

- Chưa tiến hành phân loại các khoản phải thu theo quy định mới: phân loại dài hạn và ngắn hạn.

- Hạch toán phải thu không đúng kì, khách hàng đã trả nhưng chưa hạch toán.

- Theo dõi khoản thu các đại lý về lãi trả chậm do vượt mức dư nợ nhưng chưa xác định chi tiết từng đối tượng để có biện pháp thu hồi.

- Chưa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng trích thiếu hoặc trích thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép.

- Hồ sơ lập dự phòng chưa đầy đủ theo quy định.

- Tổng mức lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi lớn hơn 20% tổng dư nợ phải thu cuối kì.

- Không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi và thu thập đầy đủ hồ sơ các khoản nợ đã xóa nợ cho người mua.

- Cuối kì chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm.

2. Phải thu khác

- Không theo dõi chi tiết các khoản phải thu khác.

- Chưa tiến hành đối chiếu các khoản phải thu bất thường, tài sản thiếu chờ xử lý không có biên bản kiểm kê, không xác định được nguyên nhân thiếu để quy trách nhiệm.

- Không phân loại các khoản phải thu khác ngắn hạn và dài hạn theo quy định.

- Hạch toán vào TK 1388 một số khoản không đúng bản chất.

3. Các khoản phải Trả Người Bán 

- Chưa có hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả (người bán,người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc người nhận thầu xây lắp chính, phụ). Chưa thực hiện phân loại các khoản phải trả như phải trả cho bên thứ ba, phải trả tồn lâu ngày hoặc có vấn đề…

- Công nợ phải trả quá hạn thanh toán (hoặc lâu ngày chưa được giải quyết).
- Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếu công nợ phải trả nhưng chưa được xử lý.

- Chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với người bán tại thời điểm cuối năm.

- Các khoản phải trả bị hạch toán sai trong kì.

- Theo dõi công nợ chưa phù hợp: theo dõi trên hai mã cho cùng một đối tượng, không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tượng.

- Không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả có gốc ngoại tệ.

- Cuối kì , chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch liên NH tại thời điểm lập BCTC.

- Phân loại sai nội dung các khoản phải trả khác vào các khoản phải trả người bán, không phân loại khoản phải trả thương mại và phi thương mại, hạch toán không đúng nội dung kinh tế.

- Chưa hạch toán tiền lãi phải trả cho người bán nếu mua trả chậm.

- Không có bảng phân tích tuổi nợ để có kế hoạch thanh toán, các khoản nợ quá hạn chưa được thanh toán.

- Không hạch toán giảm công nợ phải trả trong trường hợp giảm giá hàng bán hay được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.

- Hạch toán xuất nhập khẩu úy thác chưa đúng kì kế toán và theo dõi công nơi với đối tác nước ngoài chưa thích hợp.

- Quản lí và hạch toán công nợ phải trả chưa phù hợp và chặt chẽ. Những khoản công nợ phải trả không xác định được chủ nợ đã hạch toán tăng thu nhập khác, nhưng không đủ bằng chứng hợp lệ.

- Số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh không khớp nhau và không khớp với hóa đơn, chứng từ gốc hoặc không khớp với thư xác nhận của Kiểm toán viên.

- Bù trừ số dư trả tiền trước cho người bán với số dư phải trả người bán không cùng đối tượng.

- Ghi nhận khoản phải trả không trên cơ sở hóa đơn chứng từ hoặc hóa đưn chứng từ không hợp lệ.

- Số liệu trên sổ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với tổng phát sinh Nợ trên tài khoản phải trả không khớp nhau, có chênh lệch lớn.

- Các khoản phải trả với bên thứ ba không có chứng từ hợp lệ, không được ghi chép, phản ánh, trình bày hoặc phản ánh không hợp lí.

- Việc thanh toán cho người bán bằng tiền mặt với giá trị lớn thông qua các nhân viên của Công ty thể hiện việc quản lý tiền mặt chưa chặt chẽ, có thể xảy ra rủi ro bất lợi cho Công ty hoặc dẫn đến sự chiếm dụng vốn của Công ty cho các mục đích cá nhân do nhận tiền không kịp thời hạn thanh toán.

- Không hạch toán lãi chậm trả trên những khoản phải trả quá hạn thanh toán.

- Chưa tiến hành xử lí các khoản phải trả người bán không có đối tượng vào thu nhập khác.

- Thủ tục nhập kho báo sổ tiến hành chậm hơn so với bút toán trả tiền làm cho tại 31/12 TK331 có số dư Nợ nhưng thực chất đây không phải là khoản trả trước cho người bán.

- Khoản giao dịch với số tiền lớn không kí hợp đồng mua hàng với người bán.

- Trường hợp hàng về nhưng hóa đơn chưa về, đơn vị phản ánh chưa đúng về mặt giá trị và chưa điều chỉnh hoặc điều chỉnh không đúng khi có hóa đơn về.
Share:

Unordered List

Được tạo bởi Blogger.

Pages

Ordered List

Recent Posts

Unordered List

Theme Support